Bảng giá sơn ngoại thất Nippon tháng 10/2026 cho nhà tại Quảng Ninh
Khi tìm giá WeatherGard Plus+, WeatherGard Hitex hoặc SuperGard, hãy kiểm tra đúng tên và quy cách.
Biên soạn: Sơn Quảng Ninh · Đối chiếu dữ liệu
Một số giá và quy cách để đối chiếu
Các dòng dưới là mẫu được chọn theo chủ đề bài viết. Giá tính cho đúng quy cách ghi cạnh tên sản phẩm, không phải giá cho mọi thùng.
Nippon WeatherGard Plus+
Sơn mặt tiền với nhựa MicroGel, hỗ trợ hạn chế bụi bám và nước mưa thấm từ ngoài vào.
Quy cách trong danh mục: 1 L · 5 L · 15 LNippon Super Matex
Sơn phủ tường ngoài với khả năng che lấp nền và hỗ trợ bảo vệ trước kiềm trong vật liệu xây dựng.
Quy cách trong danh mục: 5 L · 18 LNippon SuperGard
Lựa chọn cho tường ngoài nhà cần lớp phủ chống tác động thời tiết và hạn chế rêu mốc.
Quy cách trong danh mục: 5 L · 18 LNippon WeatherGard Hitex
Lớp phủ mặt tiền dùng công nghệ TitanGuard và MicroGel, chú trọng độ bền màu và khả năng hạn chế bám bẩn.
Quy cách trong danh mục: 1 L · 5 L · 15 LNippon WeatherGard Siêu Bóng
Dòng phủ mặt ngoài có bề mặt bóng cao; kết hợp khả năng cản nước và phản xạ nhiệt để bảo vệ tường.
Quy cách trong danh mục: 1 L · 5 LSo chi phí mặt tiền với phần tường bên
Mặt tiền, tường hông và mặt sau có mức tiếp xúc mưa nắng khác nhau. Lập báo giá theo từng mặt giúp tránh mua toàn bộ nhà theo một lựa chọn đắt nhất, hoặc cắt giảm vật tư ở vị trí đang có vấn đề về nền.
Báo giá vật tư ngoại thất không tự bao gồm giàn giáo, nhân công, sửa nứt hoặc chống thấm kết cấu. Nếu tường có vệt ẩm, cần xác định nguồn nước trước; đổi sang sơn phủ đắt hơn chưa giải quyết được nguyên nhân thấm.
Điểm cần đối chiếu riêng với Nippon
Một số dòng có 15L, dòng khác 18L; đây không phải chênh lệch đóng gói có thể bỏ qua Tường ngoài trời có điểm ẩm hoặc lớp cũ yếu cần được đánh dấu trước khi báo khối lượng, tránh chỉ hỏi giá sơn phủ rồi thiếu vật tư xử lý.
Easy Wash có 5L và 15L; Matex Sắc Màu Dịu Mát có 5L và 17L. Một số dòng có quy cách kg xen lít, nên cần đọc đủ đơn vị trên báo giá.
Tính chi phí từ những quy cách có dữ liệu
Ví dụ từ dữ liệu của Nippon WeatherGard Plus+: một quy cách 1 L có giá 595.000 đ; quy cách 5 L là 2.842.000 đ. Mua 5 quy cách 1 L tạo tổng lượng tương đương, giá cộng lại 2.975.000 đ. So với một quy cách lớn, chênh lệch là 133.000 đ. Đây là phép cộng theo cùng dòng, nhóm màu và chính sách thuế được ghi trong bảng; không bao gồm phí giao hoặc màu pha phát sinh.
Chuẩn bị thông tin trước khi chốt
Gửi đủ các mục dưới đây để báo giá có thể đối chiếu với lượng vật tư giao thực tế. Nếu chưa chọn được dòng, giữ nguyên diện tích và yêu cầu sử dụng để cửa hàng đề xuất các phương án trên cùng cơ sở.
- Đo diện tích từng mặt cần sơn
- Đánh dấu chỗ nứt, ẩm hoặc bong
- Tách màu nền và màu nhấn
- Hỏi riêng phần thi công và giao nhận
Câu hỏi trước khi đặt hàng
Giá trong bài có phải báo giá chốt cho mọi đơn tháng 10 không?
Giá Nippon là giá tham khảo theo nguồn bảng giá hiệu lực 13/04/2026 đang công khai, đã gồm VAT theo dữ liệu website. Xác nhận giá bán, màu pha và hàng sẵn trước khi đặt. Báo giá cuối cùng cần ghi ngày áp dụng và số lượng thực mua.
Tôi chưa có mã màu hoặc chưa biết lượng sơn thì hỏi giá thế nào?
Gửi ảnh nhà, vị trí công trình, kích thước hoặc diện tích cần sơn và hạng mục trong/ngoài nhà. Cửa hàng sẽ trao đổi lựa chọn sản phẩm, lượng vật tư và phần thông tin cần kiểm tra trước khi báo giá.
Nguồn dữ liệu và cách đọc
Giá và quy cách lấy từ dữ liệu bảng giá đang dùng tại Sơn Quảng Ninh, được đối chiếu ngày 03/10/2026. Ngày nguồn giá có thể sớm hơn ngày biên tập. Nội dung không xác nhận tồn kho và không thay thế báo giá chốt theo đơn.