Tough Shield
Chủ nhà cần phương án ngoại thất thực dụng và dễ kiểm soát vật tư.
Tough Shield là gì?
Tough Shield là dòng sơn ngoại thất cơ bản cho nhu cầu hoàn thiện tường ngoài nhà. Chất lượng nền, lớp lót và việc ngăn nước xâm nhập quyết định nhiều đến kết quả; giảm chi phí lớp phủ không nên kéo theo bỏ các bước chuẩn bị.
Sản phẩm này có hợp với bạn?
Ai nên cân nhắc?
Chủ nhà cần phương án ngoại thất thực dụng và dễ kiểm soát vật tư.
Dùng ở đâu?
Các mặt tường ngoài công trình dân dụng, nhà cải tạo có nền ổn định.
Gợi ý lựa chọn của Sơn Quảng Ninh theo nhu cầu sử dụng; phạm vi thi công và tính năng cụ thể theo tài liệu đúng phiên bản sản phẩm.
Gam màu nào hợp với sản phẩm?
Trắng kem hoặc ghi nhạt cho mảng lớn; dùng màu chân tường hài hòa với nền sân.
Ấm và nhẹ
Trắng ngà · be · nâu gỗ
Tĩnh và sâu
Trắng xám · xanh sage · xanh rêu
Sáng và hiện đại
Trắng lạnh · xanh xám · ghi đậm
Các ô là gam màu minh họa do website gợi ý, không phải mã màu hãng hoặc cam kết màu pha. Màu màn hình thay đổi theo thiết bị; thử mẫu thật và kiểm tra mã/base của sản phẩm trước khi mua.
Tra bảng màu và mã màu →Một lít sơn dùng được bao nhiêu m²?
- Định mức lý thuyết
- 9,8–13 m²/L/lớp
- Số lớp sản phẩm trong hệ tiêu biểu
- 2 lớp
- Chờ lớp kế tối thiểu
- 2 giờ · xem điều kiện bên dưới
- Phiên bản tài liệu
- 28.03.2022 · tài liệu tiếng Việt
Ở 23°C, độ ẩm tương đối 50%, thông gió tốt và chiều dày theo tài liệu. Trời ẩm, lạnh hoặc lớp dày có thể cần chờ lâu hơn.
Cách tính: diện tích thực × số lớp ÷ định mức = lượng lý thuyết cần dùng. Nền hút sơn, gồ ghề, màu tương phản, dụng cụ và hao hụt ảnh hưởng lượng mua thực tế.
| Quy cách | Một lớp | Đủ 2 lớp sản phẩm này |
|---|---|---|
| 5 L | 49–65 m² | 24,5–32,5 m² |
| 17 L | 166,6–221 m² | 83,3–110,5 m² |
Thử tính theo diện tích thực
15,38–20,41 LCho 2 lớp sản phẩm này · dự phòng 0%
Đây là phép tính từ định mức lý thuyết của tài liệu, chưa làm tròn lon/thùng, chưa gồm lót hoặc vật tư khác. Mức dự phòng do bạn chọn. Bộ dự toán công trình của cửa hàng sử dụng định mức thực hành riêng nên kết quả có thể khác.
Pha loãng thế nào, sơn mấy lớp?
Chất pha loãng / trộn: Nước ngọt sạch.
Khuấy đều, sản phẩm sẵn dùng. Nếu cần pha loãng, tối đa 5% với nước ngọt sạch theo hướng dẫn tài liệu.
Lượng pha tính theo lượng sản phẩm thực trong lần thi công, không tính theo diện tích tường. Thêm nước/dung môi không làm tăng lượng sơn nguyên chất mua được.
Kiểm tra hiện trạng
Tường mới phải đạt điều kiện nền theo tài liệu. Tường cũ cần cạo phần bong, xử lý phấn hóa, nấm mốc và nguyên nhân thấm trước.
Làm sạch và tạo nền
Sửa các khuyết tật, làm sạch bụi và dầu mỡ. Chọn bột trét và lót phù hợp với khu vực; nền phải ổn định trước lớp tiếp theo.
Khuấy và thi công từng lớp
Khuấy đều trước khi dùng. Thi công theo hệ và dụng cụ được chỉ định; không thêm nước tùy ý để kéo dài lượng sơn.
Chờ khô và nghiệm thu
Chờ đủ giữa các lớp, kiểm tra màu và độ phủ dưới ánh sáng thực tế. Giữ lại mã màu, phiên bản và thông tin lô để bảo trì về sau.
Bảo quản nơi khô, mát, thông gió; đậy kín bao bì, tránh nguồn nhiệt và để xa trẻ em. Làm theo nhãn và tài liệu an toàn khi thi công, vệ sinh và xử lý phần thừa.
Câu hỏi về Tough Shield
Tough Shield phù hợp với ai và công trình nào?
Chủ nhà cần phương án ngoại thất thực dụng và dễ kiểm soát vật tư. Các mặt tường ngoài công trình dân dụng, nhà cải tạo có nền ổn định.
Tough Shield nên phối gam màu nào?
Trắng kem hoặc ghi nhạt cho mảng lớn; dùng màu chân tường hài hòa với nền sân. Đây là gợi ý thẩm mỹ; chọn mã màu và base theo bảng màu thực tế của dòng sản phẩm.
Cần lưu ý gì trước khi mua Tough Shield?
Nếu mặt tiền yêu cầu cao về bền màu hoặc hạn chế bẩn, nên so sánh thêm các dòng Jotashield.
Một mét vuông cần bao nhiêu Tough Shield?
Định mức lý thuyết 9.8–13 m²/L/lớp. Lượng cần = diện tích thực × số lớp ÷ định mức. Cần tính riêng hao hụt và các vật tư khác trong hệ.
Chọn đúng sản phẩm, mua đúng lượng.
Gửi diện tích, mã màu và hiện trạng để hoàn thiện dự toán Tough Shield.
Thông tin nguồn giá
Bảng nguồn có ghi chú chung về sơn trắng; các sản phẩm mang tên màu sẵn được giữ đúng tên và giá trong tài liệu. Với màu pha, cần xác nhận giá thực tế trên máy pha màu. Tình trạng hàng và thời gian giao chỉ được xác nhận khi lập báo giá.
Ba thông tin cần chốt cùng sản phẩm
Bề mặt và vị trí sơn
Nội thất, ngoại thất, tường mới hay sơn lại cần được mô tả rõ.
Mã màu và phần màu pha
Giá màu pha không được tự suy ra từ mức giá trong bảng sơn trắng.
Số lượng và giao nhận
Dùng bộ tính với đúng sản phẩm này để chuẩn bị lượng, sau đó xác nhận quy cách và giao hàng.
Đã chọn sản phẩm? Tiếp theo là tính đúng lượng.
Mở bộ tính với sản phẩm này đã được chọn sẵn, sau đó đối chiếu phần lót, màu và quy cách trước khi chốt đơn.
