Bảng giá sơn nội thất KOVA tháng 10/2026: chọn theo từng phòng
Nhóm trong nhà có K871-GOLD, K5500-GOLD, K260-GOLD, K771-GOLD và K10-GOLD cho trần.
Biên soạn: Sơn Quảng Ninh · Đối chiếu dữ liệu
Một số giá và quy cách để đối chiếu
Các dòng dưới là mẫu được chọn theo chủ đề bài viết. Giá tính cho đúng quy cách ghi cạnh tên sản phẩm, không phải giá cho mọi thùng.
KOVA K871-GOLD · Sơn bóng cao cấp trong nhà
Sơn bóng cao cấp trong nhà. Chọn độ bóng theo ánh sáng và độ phẳng của tường; kiểm tra mẫu trên đúng hệ sơn trước khi đặt cả công trình.
Quy cách trong danh mục: 20 kg · 4 kgKOVA K5500-GOLD · Sơn bán bóng cao cấp trong nhà
Sơn bán bóng cao cấp trong nhà. Chọn độ bóng theo ánh sáng và độ phẳng của tường; kiểm tra mẫu trên đúng hệ sơn trước khi đặt cả công trình.
Quy cách trong danh mục: 20 kg · 4 kgKOVA K260-GOLD · Sơn không bóng trong nhà
Sơn không bóng trong nhà. Chọn độ bóng theo ánh sáng và độ phẳng của tường; kiểm tra mẫu trên đúng hệ sơn trước khi đặt cả công trình.
Quy cách trong danh mục: 20 kg · 4 kgKOVA K771-GOLD · Sơn không bóng trong nhà
Sơn không bóng trong nhà. Chọn độ bóng theo ánh sáng và độ phẳng của tường; kiểm tra mẫu trên đúng hệ sơn trước khi đặt cả công trình.
Quy cách trong danh mục: 25 kg · 5 kgKOVA K10-GOLD · Sơn trắng trần trong nhà
Sơn trắng trần trong nhà. Chọn độ bóng theo ánh sáng và độ phẳng của tường; kiểm tra mẫu trên đúng hệ sơn trước khi đặt cả công trình.
Quy cách trong danh mục: 25 kg · 5 kgGiá nội thất cần đi cùng nhu cầu sử dụng
Phòng khách có ánh sáng xiên dễ lộ vết nền; hành lang lại thường bị va chạm và bám bẩn. Khi hỏi giá sơn trong nhà, ghi rõ khu vực sử dụng và yêu cầu bề mặt để cửa hàng so các dòng cùng mục đích.
Ngân sách nội thất nên chia thành tiền xử lý nền, bả nếu cần, lót và phủ. Giá một thùng sơn phủ chưa thể đại diện cho tiền sơn xong cả căn nhà. Trần trắng và tường pha màu cũng nên nằm trên hai dòng báo giá riêng.
Điểm cần đối chiếu riêng với KOVA
Các tên bóng, bán bóng và không bóng không nên bị lược bỏ trên phiếu đặt hàng K871-GOLD dùng 4kg/20kg trong dữ liệu, còn K771-GOLD dùng 5kg/25kg; so số tiền mỗi thùng mà bỏ qua khối lượng sẽ dẫn tới nhận xét sai về mức giá.
K871-GOLD có quy cách 4kg và 20kg; K109-GOLD có 5kg và 25kg. Khối lượng thùng không cho biết số lít nếu chưa có khối lượng riêng đúng sản phẩm.
Tính chi phí từ những quy cách có dữ liệu
Ví dụ từ dữ liệu của KOVA K871-GOLD · Sơn bóng cao cấp trong nhà: một quy cách 4 kg có giá 1.098.000 đ; quy cách 20 kg là 5.175.000 đ. Mua 5 quy cách 4 kg tạo tổng lượng tương đương, giá cộng lại 5.490.000 đ. So với một quy cách lớn, chênh lệch là 315.000 đ. Đây là phép cộng theo cùng dòng, nhóm màu và chính sách thuế được ghi trong bảng; không bao gồm phí giao hoặc màu pha phát sinh.
Chuẩn bị thông tin trước khi chốt
Gửi đủ các mục dưới đây để báo giá có thể đối chiếu với lượng vật tư giao thực tế. Nếu chưa chọn được dòng, giữ nguyên diện tích và yêu cầu sử dụng để cửa hàng đề xuất các phương án trên cùng cơ sở.
- Chụp tường dưới ánh sáng ban ngày
- Ghi phòng ở, hành lang hay trần
- Chọn bề mặt trước khi chốt mã màu
- Đối chiếu sơn lót tương thích và số lớp
Câu hỏi trước khi đặt hàng
Giá trong bài có phải báo giá chốt cho mọi đơn tháng 10 không?
Các con số KOVA là giá tham khảo đang công khai từ nguồn bảng giá hiệu lực 14/08/2025, đã gồm VAT theo dữ liệu website. Cần xác nhận báo giá áp dụng tháng 10/2026; không coi đây là bảng giá mới do hãng ban hành trong tháng 10. Báo giá cuối cùng cần ghi ngày áp dụng và số lượng thực mua.
Tôi chưa có mã màu hoặc chưa biết lượng sơn thì hỏi giá thế nào?
Gửi ảnh nhà, vị trí công trình, kích thước hoặc diện tích cần sơn và hạng mục trong/ngoài nhà. Cửa hàng sẽ trao đổi lựa chọn sản phẩm, lượng vật tư và phần thông tin cần kiểm tra trước khi báo giá.
Nguồn dữ liệu và cách đọc
Giá và quy cách lấy từ dữ liệu bảng giá đang dùng tại Sơn Quảng Ninh, được đối chiếu ngày 03/10/2026. Ngày nguồn giá có thể sớm hơn ngày biên tập. Nội dung không xác nhận tồn kho và không thay thế báo giá chốt theo đơn.
